Bảo hiểm nào không chịu thuế GTGT từ ngày 20/6/2026?
- Thứ tư - 12/08/2026 01:37
- In ra
- Đóng cửa sổ này
5 nhóm dịch vụ bảo hiểm không chịu thuế GTGT
Theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20/6/2026, một số dịch vụ bảo hiểm được xác định thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Quy định mới tập trung vào 5 nhóm dịch vụ chính:
Bảo hiểm gắn với con người
Các sản phẩm bảo hiểm trực tiếp bảo vệ tính mạng, sức khỏe và quyền lợi của con người gồm:
- Bảo hiểm nhân thọ;
- Bảo hiểm sức khỏe;
- Bảo hiểm người học;
- Các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người.
Bảo hiểm phục vụ sản xuất nông nghiệp
Nhóm bảo hiểm trong lĩnh vực nông nghiệp gồm bảo hiểm đối với cây trồng, vật nuôi và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác theo quy định.
Việc đưa nhóm dịch vụ này vào diện không chịu thuế GTGT góp phần giảm chi phí liên quan đến hoạt động bảo hiểm trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
Bảo hiểm phục vụ hoạt động đánh bắt thủy sản
Không chịu thuế GTGT còn có bảo hiểm đối với tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác được sử dụng trực tiếp cho hoạt động đánh bắt thủy sản.
Quy định này được xác định theo mục đích sử dụng tài sản. Do đó, doanh nghiệp cần xem xét cụ thể đối tượng được bảo hiểm và hoạt động mà tài sản phục vụ để xác định chính sách thuế phù hợp.
Dịch vụ tái bảo hiểm
Tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm cũng thuộc nhóm dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quy định mới.
Đây là điểm doanh nghiệp bảo hiểm cần đặc biệt lưu ý khi xác định thuế đối với các giao dịch liên quan đến hoạt động tái bảo hiểm.
Bảo hiểm trong lĩnh vực dầu khí đặc thù
Nhóm cuối cùng là bảo hiểm đối với:
- Công trình, thiết bị dầu khí;
- Tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê.
Điều kiện áp dụng gắn với hoạt động tại vùng biển Việt Nam hoặc vùng biển chồng lấn thuộc khu vực Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hoặc đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.
Không chịu thuế GTGT khác gì thuế suất 0%?
Đây là vấn đề doanh nghiệp cần phân biệt khi thực hiện kê khai thuế.
Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT là những đối tượng nằm ngoài phạm vi tính thuế GTGT theo quy định. Trong khi đó, thuế suất 0% vẫn là một mức thuế suất GTGT được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế nhưng đáp ứng điều kiện theo pháp luật.
Theo Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, thuế suất 0% chủ yếu được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và một số trường hợp đặc thù khác.
Hàng hóa xuất khẩu
Một số trường hợp tiêu biểu gồm hàng hóa được bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam; hàng hóa cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan để phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa bán tại khu cách ly cho người đã hoàn tất thủ tục xuất cảnh và hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế.
Dịch vụ xuất khẩu
Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam có thể thuộc diện áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.
Ngoài ra, một số dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan để phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất xuất khẩu cũng có thể được áp dụng mức thuế này.
Một số hoạt động xuất khẩu đặc thù
Thuế suất 0% còn được áp dụng trong một số trường hợp như vận tải quốc tế, xây dựng công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan, một số dịch vụ hàng không và hàng hải phục vụ vận tải quốc tế, sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và một số hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác theo quy định.
Những trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Không phải mọi giao dịch có yếu tố nước ngoài hoặc phát sinh trong khu phi thuế quan đều mặc nhiên được hưởng thuế suất 0%.
Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định nhiều trường hợp loại trừ. Đáng chú ý gồm:
- Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
- Tái bảo hiểm ra nước ngoài;
- Dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn và sản phẩm phái sinh;
- Một số dịch vụ bưu chính, viễn thông;
- Một số sản phẩm xuất khẩu thuộc diện loại trừ;
- Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu rồi xuất khẩu;
- Xăng, dầu mua tại Việt Nam bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan;
- Một số dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài như khách sạn, quảng cáo, du lịch, giải trí, đào tạo;
- Một số dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan như cho thuê văn phòng, nhà, kho bãi, vận chuyển người lao động và dịch vụ ăn uống.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi áp dụng?
Việc xác định không chịu thuế GTGT hay áp dụng thuế suất 0% có ý nghĩa trực tiếp đối với việc lập hóa đơn, kê khai thuế và xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Do đó, khi phát sinh giao dịch bảo hiểm hoặc giao dịch xuất khẩu dịch vụ, doanh nghiệp nên kiểm tra đồng thời:
- Đối tượng của giao dịch là hàng hóa hay dịch vụ nào;
- Mục đích và phạm vi sử dụng của hàng hóa, dịch vụ;
- Giao dịch có thuộc nhóm không chịu thuế GTGT hay không;
- Nếu thuộc diện 0%, giao dịch có đáp ứng đầy đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% hay không;
- Có thuộc một trong các trường hợp loại trừ thuế suất 0% theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP hay không.
Đặc biệt, doanh nghiệp không nên đồng nhất khái niệm “không chịu thuế GTGT” với “thuế suất 0%”. Đây là hai cơ chế thuế khác nhau và việc phân loại sai có thể dẫn đến sai sót trong hóa đơn, kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế.
Từ 20/6/2026, Nghị định 144/2026/NĐ-CP bổ sung cơ sở pháp lý cụ thể đối với các dịch vụ bảo hiểm không chịu thuế GTGT, tập trung vào bảo hiểm con người, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm phục vụ đánh bắt thủy sản, tái bảo hiểm và một số hoạt động bảo hiểm trong lĩnh vực dầu khí. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần phân biệt rõ nhóm dịch vụ không chịu thuế với hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất 0% để thực hiện đúng quy định về thuế GTGT.