Điểm mới tại Nghị định 252/2026: 7 trường hợp nghĩa vụ thuế được "không tính tiền chậm nộp"!
- Thứ tư - 12/08/2026 22:38
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Nhằm tháo gỡ khó khăn tài chính cho doanh nghiệp và bảo đảm tính cân bằng trong quan hệ giữa người nộp thuế với cơ quan quản lý, Chính phủ đã ban hành Nghị định 252/2026. Một trong những nội dung quan trọng nhất tại khoản 3 Điều 26 của Nghị định này là quy định chi tiết 7 trường hợp người nộp thuế không bị tính tiền chậm nộp.
Đây là hành lang pháp lý thiết thực giúp người nộp thuế bảo vệ quyền lợi hợp pháp, tránh chịu các khoản phạt ngoài mong muốn do các nguyên nhân khách quan.
Chi Tiết 7 Trường Hợp Được Miễn Tiền Chậm Nộp Thuế
Nghị định 252/2026 phân định rõ ràng các hoàn cảnh thực tế mà người nộp thuế được áp dụng cơ chế không tính tiền chậm nộp:
-
Doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN) nhưng chưa được thanh toán:
- Áp dụng đối với người nộp thuế (bao gồm cả nhà thầu phụ ký hợp đồng với chủ đầu tư và được chủ đầu tư thanh toán trực tiếp) cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng vốn ngân sách nhưng chưa được giải ngân.
- Số tiền thuế nợ không tính chậm nộp: Là tổng số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp còn nợ ngân sách (không bao gồm thuế TNCN; thuế GTGT, TNDN có trách nhiệm khấu trừ nộp thay nhà thầu nước ngoài) nhưng không vượt quá số tiền ngân sách chưa thanh toán.
- Thời gian không tính: Tính từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách phải thanh toán đến ngày thực tế thanh toán.
-
Người nộp thuế được khoanh nợ do bị hạn chế quyền khai thác đất đai, khoáng sản:
- Áp dụng theo điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 đối với người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thời hạn áp dụng tương ứng với thời gian được khoanh nợ quy định tại Điều 34 Nghị định 252/2026.
-
Thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hoặc quyết định của cơ quan thẩm quyền:
- Người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ về thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế/cơ quan có thẩm quyền (theo điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025).
- Trường hợp này không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn và hoàn toàn không bị tính tiền chậm nộp.
-
Các trường hợp miễn tính chậm nộp khác theo quy định chuyên ngành:
- Doanh nghiệp được áp dụng cơ chế miễn tính tiền chậm nộp theo các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan khác.
-
Thời gian phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa:
-
Khi cơ quan thuế khôi phục lại khoản nợ đã xóa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tiền chậm nộp sẽ không bị tính trong khoảng thời gian từ ngày ban hành quyết định xóa nợ đến ngày ban hành quyết định phục hồi nợ.
-
-
Các trường hợp đặc thù đối với hàng hóa xuất nhập khẩu:
- Chờ kết quả phân tích, giám định: Hàng hóa phải phân tích, phân loại, giám định hải quan để xác định tiền thuế thì không tính chậm nộp cho số thuế tăng thêm trong thời gian chờ bổ sung theo kết quả.
- Chưa có giá chính thức: Hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai thì không tính chậm nộp cho số thuế tăng thêm trong thời gian chờ xác định giá.
- Chưa xác định khoản điều chỉnh cộng: Không tính chậm nộp đối với số thuế tăng thêm do các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được khi đăng ký tờ khai.
- Thuế chống bán phá giá/chống trợ cấp có hiệu lực truy thu: Không tính tiền chậm nộp trong thời hạn 90 ngày trở về trước khi áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước.
- Áp dụng các điều kiện chung: Hàng hóa XNK thuộc các trường hợp từ mục (1) đến mục (5) nêu trên.
-
Trường hợp thực hiện bù trừ nghĩa vụ thuế:
- Khi người nộp thuế bù trừ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với các khoản còn nợ, cơ quan thuế không tính tiền chậm nộp tương ứng với số tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày thực hiện bù trừ.
Lời Kết: Góc Nhìn Quản Trị Dòng Tiền & Pháp Lý Doanh Nghiệp
Nghị định 252/2026 không đơn thuần là một văn bản hướng dẫn kỹ thuật quản lý thuế, mà là một bước đi mang tính đồng hành sâu sắc của Nhà nước với cộng đồng doanh nghiệp. Việc phân định rõ ràng các trường hợp "miễn tính tiền chậm nộp" giúp tháo gỡ rào cản tài chính cho những rủi ro khách quan — từ việc vướng mắc thủ tục ngân sách, nghẽn dòng tiền công, cho đến tính chất phức tạp của trị giá hải quan.
Dưới góc độ quản trị, các Giám đốc Tài chính (CFO) và chủ doanh nghiệp cần chủ động rà soát ngay danh mục công nợ thuế, đặc biệt là các khoản tiền chậm nộp phát sinh từ dự án đầu tư công hay thủ tục hải quan, để lập hồ sơ bảo vệ dòng tiền kịp thời. Trong kỷ nguyên số hóa quản lý thuế dựa trên dữ liệu tập trung, việc nắm vững hành lang pháp lý không chỉ giúp doanh nghiệp tránh thiệt hại tài chính vô lý, mà còn là nền tảng để xây dựng một chiến lược tài chính an toàn, minh bạch và bền vững.