Thông tư 37/2026/TT-BGDĐT

Thứ năm - 14/05/2026 02:51
Ngày 29/04/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 37/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ ngày ban hành, quy định danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật và thể thao.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
_______
Số: 37/2026/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026

THÔNG TƯ

Ban hành danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ vào danh mục ngành, nghề trong giáo dục nghề nghiệp; các nguyên tắc và tiêu chí tại Phụ lục của Thông tư này; nhu cầu sử dụng nhân lực; thực tiễn tổ chức đào tạo và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, có trách nhiệm tổ chức rà soát, đánh giá danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao; đề xuất việc bổ sung, điều chỉnh danh mục, gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, xem xét, quyết định theo thẩm quyền./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Ủy ban VHXH của Quốc hội;

- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;

- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;

- Ủy ban Trung ương mặt trận tổ quốc Việt Nam;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Bộ trưởng;

- Các Thứ trưởng;

- Như điều 3 (để thực hiện);

- Cục kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);

- Công báo;

- UBND tỉnh, thành phố;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT.

- Lưu: VT, GDNNGDTX (15).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG






Lê Quân

DANH MỤC

NGÀNH, NGHỀ ĐẶC THÙ THUỘC LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT, THỂ THAO
(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
 

STT

Mã (**)

Giáo dục trung học nghề

Mã (*)

Trình độ trung cấp

Mã (*)

Trình độ cao đẳng

 

 

 

5

 

6

 

 

21

Nghệ thuật

521

Nghệ thuật

621

Nghệ thuật

 

2101

Mỹ thuật

52101

Mỹ thuật

62101

Mỹ thuật

1

210102

Điêu khắc

5210102

Điêu khắc

6210102

Điêu khắc

2

210103

Hội họa

5210103

Hội họa

6210103

Hội họa

3

210104

Đồ họa

5210104

Đồ họa

6210104

Đồ họa

4

210105

Gốm

5210105

Gốm

6210105

Gốm

5

210404

Thiết kế mỹ thuật Sân khấu- Điện ảnh

5210404

Thiết kế mỹ thuật Sân khấu- Điện ảnh

6210404

Thiết kế mỹ thuật Sân khấu- Điện ảnh

 

2102

Nghệ thuật trình diễn

52102

Nghệ thuật trình diễn

62102

Nghệ thuật trình diễn

6

210201

Nghệ thuật biểu diễn ca kịch Huế

5210201

Nghệ thuật biểu diễn ca kịch Huế

 

 

7

210202

Nghệ thuật biểu diễn dân ca

5210202

Nghệ thuật biểu diễn dân ca

6210202

Nghệ thuật biểu diễn dân ca

8

210203

Nghệ thuật biểu diễn chèo

5210203

Nghệ thuật biểu diễn chèo

 

 

9

210204

Nghệ thuật biểu diễn tuồng

5210204

Nghệ thuật biểu diễn tuồng

 

 

10

210205

Nghệ thuật biểu diễn cải lương

5210205

Nghệ thuật biểu diễn cải lương

 

 

11

210208

Nghệ thuật biểu diễn xiếc

5210208

Nghệ thuật biểu diễn xiếc

6210208

Nghệ thuật biểu diễn xiếc

12

210211

Diễn viên kịch - điện ảnh

5210211

Diễn viên kịch - điện ảnh

6210211

Diễn viên kịch

- điện ảnh

13

210213

Diễn viên múa

5210213

Diễn viên múa

6210213

Diễn viên múa

14

 

 

5210214

Biên đạo múa

6210214

Biên đạo múa

15

 

 

 

 

6210215

Huấn luyện múa

16

210216

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

5210216

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

6210216

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

17

210217

Biểu diễn nhạc cụ phương Tây

5210217

Biểu diễn nhạc cụ phương Tây

6210217

Biểu diễn nhạc cụ phương Tây

18

210218

Đờn ca nhạc tài tử Nam Bộ

5210218

Đờn ca nhạc tài tử Nam Bộ

 

 

19

210219

Nhạc công kịch hát dân tộc

5210219

Nhạc công kịch hát dân tộc

 

 

20

210220

Nhạc công truyền thống Huế

5210220

Nhạc công truyền thống

Huế

 

 

21

210221

Piano

5210221

Piano

62102121

Piano

22

210222

Nhạc Jazz

5210222

Nhạc Jazz

6210222

Nhạc Jazz

23

210223

Violon

5210223

Violon

 

 

24

210224

Organ

5210224

Organ

 

 

25

210225

Thanh nhạc

5210225

Thanh nhạc

6210225

Thanh nhạc

26

210226

Lý thuyết âm nhạc

5210226

Lý thuyết âm nhạc

 

 

27

 

 

5210227

Sáng tác âm nhạc

6210227

Sáng tác âm nhạc

28

 

 

5210228

Chỉ huy hợp xướng

6210228

Chỉ huy âm nhạc

29

 

 

5210229

Biên tập và dàn dựng ca, múa, nhạc

 

 

30

210232

Quay phim

5210232

Quay phim

6210232

Quay phim

31

 

 

 

 

6210234

Đạo diễn sân khấu

32

210237

Tạp kỹ

5210237

Tạp kỹ

6210237

Tạp kỹ

33

210238

Công nghệ âm nhạc

5210238

Công nghệ âm nhạc

 

 

 

2103

Nghệ thuật nghe nhìn

52103

Nghệ thuật nghe nhìn

62103

Nghệ thuật nghe nhìn

34

210303

Nhiếp ảnh

5210303

Nhiếp ảnh

6210303

Nhiếp ảnh

35

210309

Công nghệ điện ảnh - truyền hình

5210309

Công nghệ điện ảnh - truyền hình

6210309

Công nghệ điện ảnh - truyền hình

 

8103

Thể thao

 

 

 

 

36

810301

Vận động viên thể thao

 

 

 

 

 

Phụ lục

NGUYÊN TẮC GẮN MÃ VÀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH NGÀNH, NGHỀ
ĐẶC THÙ THUỘC LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT, THỂ THAO

(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I. Giải thích từ ngữ

1. Danh mục ngành, nghề đào tạo đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật là tập hợp các ngành, nghề đào tạo có tính chất khác biệt so với các ngành, nghề đào tạo thông thường, gắn với hoạt động sáng tác, chuyển thể, biểu diễn trong các lĩnh vực mỹ thuật, nghệ thuật trình diễn và nghệ thuật nghe nhìn; đòi hỏi người học có năng khiếu, tố chất sáng tạo, cảm thụ và biểu đạt nghệ thuật; quá trình đào tạo chuyên sâu, điều kiện tổ chức đào tạo đặc thù và phương thức đánh giá, công nhận kết quả học tập riêng biệt.

2. Danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực thể thao là tập hợp các ngành, nghề đào tạo có tính chất khác biệt so với các ngành, nghề đào tạo thông thường, gắn với hoạt động huấn luyện, thi đấu, tổ chức và quản lý thể dục, thể thao; đòi hỏi người học có năng khiếu, thể chất và tố chất vận động đặc thù; quá trình đào tạo chuyên sâu, cường độ cao, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dụng và phương thức đánh giá, công nhận kết quả học tập, thi đấu riêng biệt.

II. Nguyên tắc gắn mã

1. (*) Giữ nguyên mã số các ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng trong giáo dục nghề nghiệp đã được ban hành; trường hợp văn bản này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế dẫn đến thay đổi mã số, việc điều chỉnh sẽ được thực hiện tương ứng để bảo đảm thống nhất, phù hợp với quy định. Do vậy, mã ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng bao gồm 07 chữ số, trong đó chữ số đầu thể hiện trình độ đào tạo, hai chữ số liền kề thể hiện lĩnh vực đào tạo, 02 chữ số tiếp theo thể hiện nhóm ngành, nghề đào tạo. 02 chữ số cuối thể hiện mã ngành, nghề đào tạo.

2. (**) Đối với chương trình giáo dục trung học nghề, trước mắt chưa thực hiện việc gắn mã cấp I (trình độ đào tạo) vào mã số của chương trình cho đến khi Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân có quy định cụ thể đối với chương trình giáo dục trung học nghề. Trong giai đoạn chuyển tiếp, mã chương trình giáo dục trung học nghề được thiết kế theo cấu trúc: mã lĩnh vực đào tạo - mã nhóm ngành, nghề đào tạo - mã ngành, nghề đào tạo. Sau khi danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân được ban hành và có quy định về mã cấp I đối với chương trình giáo dục trung học nghề, việc gắn mã cấp I sẽ được thực hiện và cập nhật theo quy định.

III. Tiêu chí xác định ngành, nghề đặc thù

1. Ngành, nghề được xác định là ngành, nghề đào tạo đặc thù khi đáp ứng đầy đủ 08 tiêu chí quy định tại Khoản 2 Phụ lục của Thông tư này; trong đó, đối với mỗi tiêu chí, ngành, nghề phải đáp ứng ít nhất một trong các nội dung thể hiện của tiêu chí đó. Không xem xét đưa vào Danh mục các ngành, nghề có tính chất đào tạo thông thường, điều kiện lao động ổn định, không yêu cầu năng khiếu, tố chất đặc thù hoặc không có sự khác biệt rõ rệt về nội dung, phương thức đào tạo và đánh giá so với các ngành, nghề khác.

2. Tiêu chí xác định ngành, nghề đào tạo đặc thù

a) Nội dung đào tạo: Chương trình đào tạo tập trung chủ yếu vào rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, năng lực biểu diễn, sáng tạo nghệ thuật hoặc thi đấu thể thao; thời gian đào tạo thực hành chiếm tối thiểu 60% tổng thời gian đào tạo của ngành, nghề.

b) Yêu cầu năng khiếu, tố chất: Người học phải có năng khiếu, tố chất đặc thù phù hợp với yêu cầu của ngành, nghề; việc tuyển sinh có thể thông qua kiểm tra, đánh giá năng khiếu.

c) Đào tạo năng khiếu chuyên sâu, dài hạn: Ngành, nghề có yêu cầu phát hiện, bồi dưỡng người học từ sớm; việc tuyển chọn và bồi dưỡng năng khiếu được thực hiện theo quy trình liên tục, kéo dài, tích lũy theo lộ trình nhiều giai đoạn, một số ngành, nghề được tổ chức tích hợp giữa đào tạo chuyên môn và đào tạo kiến thức văn hóa.

d) Điều kiện và tính chất lao động: Công việc có thời gian làm việc không ổn định, mang tính lưu động hoặc không liên tục hoặc phụ thuộc vào lịch biểu diễn, thi đấu; sử dụng trang thiết bị, công cụ, kỹ thuật chuyên dụng, đặc thù.

đ) Yêu cầu đào tạo: Việc tổ chức đào tạo chủ yếu dựa trên rèn luyện năng lực thực hành, năng lực biểu diễn, tư duy nghệ thuật, thể chất hoặc kỹ năng thi đấu; không thuần túy dựa trên tích lũy kiến thức lý thuyết; việc sắp xếp lớp học có tính chất đặc thù theo từng ngành, nghề đào tạo.

e) Phương thức đánh giá, công nhận kết quả học tập: Kết quả đào tạo được đánh giá chủ yếu thông qua năng lực sáng tạo, biểu diễn hoặc thành tích thi đấu của người học, thể hiện qua sản phẩm nghệ thuật, chương trình biểu diễn, tác phẩm sáng tạo hoặc kết quả thi đấu; không phụ thuộc chủ yếu vào các hình thức kiểm tra, đánh giá truyền thống.

g) Tính đặc thù của nhiệm vụ nghề nghiệp: Nội dung công việc và kỹ năng nghề nghiệp có tính chuyên biệt, khó thể thay thế, một số ngành, nghề có quy mô đào tạo nhỏ nhưng có ý nghĩa trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, nghệ thuật, việc đào tạo cần phải được duy trì.

h) Tác động kinh tế - xã hội: Ngành, nghề có yêu cầu đầu tư lớn, hiệu quả kinh tế trực tiếp có thể không cao nhưng có đóng góp quan trọng đối với phát triển văn hóa, xã hội, bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống hoặc góp phần nâng cao thành tích, uy tín và vị thế của quốc gia.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Lê Bảo Ngân – Hành trình trưởng thành cùng tri thức và đam mê pháp lý

Trong lĩnh vực pháp lý, nơi uy tín được xây dựng không phải bằng lời nói mà bằng kết quả công việc, những con người âm thầm cống hiến qua từng hồ sơ, từng tư vấn chính là nền tảng tạo nên niềm tin của khách hàng. Lê Bảo Ngân là một trong những nhân sự như thế tại Công ty Luật Nguyễn – người đại diện...

DỊCH VỤ LUẬT NGUYỄN
Thăm dò ý kiến

Bạn tìm thấy chúng tôi từ đâu ?

Thống kê
  • Đang truy cập219
  • Thành viên online2
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm216
  • Hôm nay29,468
  • Tháng hiện tại687,428
  • Tổng lượt truy cập18,239,446
BANNER DOC
BANNER DOC
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
Zalo