Tiêu chí cá nhân cư trú & khoản giảm trừ thuế TNCN từ 01/7/2026

Thứ ba - 11/08/2026 04:46
Tiêu chuẩn xác định cá nhân cư trú có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, cơ chế khấu trừ các khoản đóng góp xã hội, chi phí y tế, giáo dục vào thu nhập chịu thuế TNCN, cùng hệ thống các hành vi vi phạm bị cấm nghiêm ngặt trong quản lý thuế theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế 2025.
Tiêu chí cá nhân cư trú & khoản giảm trừ thuế TNCN từ 01/7/2026

1. Phương pháp xác định cá nhân cư trú có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam từ ngày 01/7/2026

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cá nhân cư trú chịu thuế TNCN bao gồm người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch (hoặc 12 tháng liên tục) hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam.

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, việc xác định cá nhân cư trú có nơi ở thường xuyên dựa trên hai tiêu chí pháp lý độc lập:

A. Nơi ở đăng ký thường trú hoặc tạm trú

  • Đối với công dân Việt Nam: Là địa điểm sinh sống ổn định, lâu dài, không xác định thời hạn và đã hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú theo quy định pháp luật về cư trú.

  • Đối với người nước ngoài: Là địa chỉ nơi ở thường trú ghi nhận trên Thẻ thường trú, hoặc địa chỉ tạm trú khai báo khi thực hiện thủ tục xin cấp Thẻ tạm trú do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an cấp.

B. Địa điểm thuê nhà để ở có tổng thời hạn từ 183 ngày trở lên

Trường hợp cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường trú cố định như quy định trên, nhưng có hợp đồng thuê nhà để ở tại Việt Nam với tổng thời gian thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế thì vẫn được xếp vào nhóm cá nhân cư trú.

  • Cơ chế cộng dồn: Tính tổng thời gian của tất cả các hợp đồng thuê nhà trong năm, chấp nhận trường hợp thuê nhà tại nhiều địa điểm khác nhau.

  • Hình thức lưu trú: Loại hình nhà thuê bao gồm căn hộ, nhà riêng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, phòng trọ, hoặc chỗ ở do cơ quan/người sử dụng lao động bố trí (không phân biệt cá nhân tự chi trả hay do doanh nghiệp chi trả thay).

2. Quy định giảm trừ thuế TNCN đối với tài trợ từ thiện, chi phí y tế và giáo dục

Căn cứ Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng các khoản giảm trừ đặc thù trước khi xác định thu nhập tính thuế.

A. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Các khoản chi được tính giảm trừ bao gồm:

  1. Đóng góp vào cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người tàn tật, người già không nơi nương tựa.

  2. Tài trợ cho các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.

  3. Đóng góp cho các tổ chức có chức năng huy động tài trợ hợp pháp.

Điều kiện: Các tổ chức, quỹ từ thiện phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc công nhận, hoạt động phi lợi nhuận. Hồ sơ chứng minh bao gồm chứng từ thu hợp pháp hoặc chứng từ chuyển khoản qua ngân hàng.

B. Khoản chi phí y tế và giáo dục - đào tạo

Nghị định 253/2026/NĐ-CP mở rộng chính sách giảm trừ đối với các chi phí thiết yếu của bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc:

  • Chi phí y tế: Các khoản khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế nội địa thuộc danh mục bảo hiểm y tế chi trả, mức giảm trừ tối đa 23 triệu đồng/năm. (Hồ sơ yêu cầu có hóa đơn hợp pháp và Bảng kê chi phí khám chữa bệnh theo mẫu của Bộ Y tế).

  • Chi phí giáo dục - đào tạo: Tiền học phí mầm non, phổ thông, học nghề, đại học và các khóa đào tạo kỹ năng chuyên môn tại cơ sở giáo dục trong nước, mức giảm trừ tối đa 24 triệu đồng/năm.

Lưu ý áp dụng:

  • Hóa đơn, chứng từ phải đứng tên người nộp thuế hoặc người phụ thuộc.

  • Không áp dụng giảm trừ đối với các khoản chi đã được ngân sách nhà nước, cơ quan bảo hiểm, hoặc bên thứ ba chi trả/tài trợ.

  • Các khoản giảm trừ phát sinh trong năm nào chỉ được tính cho năm đó, không được chuyển sang năm tính thuế tiếp theo.

3. Hệ thống các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế từ 01/7/2026

Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025, nhằm đảm bảo minh bạch và ngăn chặn thất thu ngân sách, pháp luật nghiêm cấm các hành vi sau:

  1. Cấu kết, bao che và trục lợi: Thông đồng giữa người nộp thuế và cán bộ thuế để chuyển giá, trốn thuế, gian lận tiền thuế; tiết lộ thông tin người nộp thuế trái phép; làm sai lệch kết quả kiểm tra; gây nhũng nhiễu hoặc chiếm đoạt tiền thuế.

  2. Gian lận nghĩa vụ kê khai: Cố tình không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, không chính xác số thuế phải nộp, số thuế được miễn, giảm, hoàn; cản trở, chống đối hoặc không cung cấp tài liệu cho cơ quan thuế.

  3. Vi phạm về mã số thuế: Sử dụng mã số thuế của chủ thể khác để vi phạm pháp luật hoặc cho thuê, cho mượn mã số thuế trái quy định.

  4. Vi phạm về hóa đơn, chứng từ: Bán hàng hóa/dịch vụ không lập hóa đơn; mua bán, sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc làm giả, tạo lập trái phép hóa đơn, chứng từ điện tử.

  5. Tấn công hệ thống hạ tầng thông tin: Truy cập trái phép, phá hủy dữ liệu người nộp thuế; phát tán thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của cơ quan thuế và người nộp thuế.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Luật Nguyễn 2026: Tri ân người dẫn đầu – Vinh danh thế hệ kế thừa

Tiệc Tất Niên Luật Nguyễn 2026: Hành trình tri ân những người dẫn dắt và Vinh danh thế hệ kế thừa "Trong dòng chảy hối hả của những ngày cuối năm, có một khoảng lặng đầy xúc động tại Luật Nguyễn, nơi chúng tôi không chỉ nhìn lại những con số tăng trưởng, mà còn để nghiêng mình tri ân những người...

DỊCH VỤ LUẬT NGUYỄN
Thăm dò ý kiến

Bạn tìm thấy chúng tôi từ đâu ?

Thống kê
  • Đang truy cập500
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm499
  • Hôm nay59,698
  • Tháng hiện tại1,609,565
  • Tổng lượt truy cập26,942,632
BANNER DOC
BANNER DOC
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
Zalo