Quy định mới từ 01/07/2026: Ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn?

Chủ nhật - 30/08/2026 14:01
Giải mã quy định mới nhất từ Thông tư 25/2026/TT-NHNN về tỷ lệ 40% vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn. Công thức tính và tác động đến quản trị rủi ro thanh khoản ngân hàng.
Quy định mới từ 01/07/2026: Ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn?

Việc quản trị rủi ro thanh khoản và chênh lệch kỳ hạn (maturity mismatch) luôn là bài toán sống còn đối với hệ thống ngân hàng thương mại. Sự lệch pha giữa nguồn huy động ngắn hạn và việc tài trợ cho các dự án đầu tư trung, dài hạn có thể gây ra những hệ lụy tài chính nghiêm trọng nếu không được kiểm soát bằng một hành lang pháp lý nghiêm ngặt.

Mới đây, quy định sửa đổi tại Thông tư 25/2026/TT-NHNN (bổ sung cho Thông tư 22/2019/TT-NHNN) đã chốt hạ tỷ lệ an toàn vốn quan trọng đối với các tổ chức tín dụng. Dưới đây là tổng hợp chuyên sâu giúp các chuyên gia tài chính và doanh nghiệp nắm rõ quy định mới này.

Tỷ lệ tối đa vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn áp dụng từ 01/07/2026

Căn cứ theo khoản 5 Điều 16 Thông tư 22/2019/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 25/2026/TT-NHNN):

  • Mức trần quy định: Kể từ ngày 01/07/2026, các ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam phải duy trì tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn ở mức 40%.
  • Mục tiêu quản trị: Quy định này nhằm siết chặt an toàn hệ thống, buộc các ngân hàng phải cơ cấu lại nguồn vốn huy động, giảm phụ thuộc vào dòng vốn ngắn hạn kém ổn định để tài trợ cho các khoản vay dài hạn (như bất động sản, hạ tầng).

Nguồn vốn ngắn hạn ngân hàng bao gồm những khoản nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 16 Thông tư 22/2019/TT-NHNN, nguồn vốn ngắn hạn được xác định là các khoản có thời hạn còn lại đến 01 năm (bao gồm cả tiền gửi không kỳ hạn), cụ thể gồm:

  • Tiền gửi cá nhân: Trừ tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng.
  • Tiền gửi tổ chức: Bao gồm cả tổ chức trong nước và nước ngoài (loại trừ: tiền gửi Kho bạc Nhà nước, tiền ký quỹ, tiền gửi vốn chuyên dùng và tiền gửi của các TCDN/chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam).
  • Tiền vay các tổ chức tài chính: Vay từ các tổ chức tài chính trong và ngoài nước (trừ TCDN tại Việt Nam).
  • Vốn tài trợ ủy thác: Nhận từ Chính phủ mà ngân hàng chịu rủi ro.
  • Khoản vay đầu mối cho vay lại: Dành cho các dự án tài trợ, ủy thác đầu tư mà ngân hàng chịu rủi ro liên quan.
  • Giấy tờ có giá: Tiền huy động từ phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ngắn hạn.
  • Tiền gửi Quỹ tín dụng nhân dân: Áp dụng đối với Ngân hàng Hợp tác xã.

Công thức và cách xác định tỷ lệ an toàn thanh khoản

Theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 22/2019/TT-NHNN, tỷ lệ này được tính toán dựa trên tổng đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ quy đổi sang VND.

Công thức xác định chuẩn:

A (%) = B/C * 100%

Trong đó các chỉ số được định nghĩa chi tiết như sau:

  • A: Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn (phải ≤ 40%).

  • B: Tổng dư nợ cho vay trung, dài hạn ròng. Được tính bằng: [Tổng dư nợ trung, dài hạn] - [Tổng nguồn vốn trung, dài hạn].

  • C: Tổng nguồn vốn ngắn hạn hợp lệ (theo mục 2 nêu trên).

Chi tiết các khoản cấu thành Dư nợ và Nguồn vốn trung, dài hạn

Để tính toán chính xác chỉ số $B$ trong công thức trên, ngân hàng cần bóc tách các khoản mục có thời hạn còn lại trên 01 năm theo quy định:

Tổng dư nợ cho vay trung, dài hạn bao gồm:

  • Các khoản cho vay thời hạn còn lại > 01 năm: Trừ các khoản vay bằng nguồn ủy thác/dự án được NHNN tái cấp vốn theo quyết định của Chính phủ/Thủ tướng.
  • Ủy thác cho vay: Các khoản ủy thác cho TCDN khác cho vay mà ngân hàng ủy thác chịu rủi ro.
  • Đầu tư giấy tờ có giá: Các khoản mua, đầu tư hoặc ủy thác đầu tư vào giấy tờ có giá có thời hạn > 01 năm.
  • Nợ quá hạn: Toàn bộ dư nợ gốc bị quá hạn của các khoản cho vay, ủy thác cho vay, đầu tư giấy tờ có giá.

Nguồn vốn trung, dài hạn bao gồm:

  • Tiền gửi cá nhân và tiền gửi tổ chức có thời hạn còn lại trên 01 năm (loại trừ tiền gửi Kho bạc Nhà nước).
  • Tiền vay các tổ chức tài chính trong và ngoài nước có kỳ hạn trên 01 năm.
  • Vốn tài trợ ủy thác đầu tư nhận của Chính phủ (ngân hàng chịu rủi ro).
  • Tiền huy động từ phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi) thời hạn > 01 năm.
  • Vốn chủ sở hữu và một số khoản mục nguồn vốn dài hạn khác theo quy định.

Lời kết

Mốc trần 40% áp dụng từ ngày 01/07/2026 theo Thông tư 25/2026/TT-NHNN là một thông điệp mạnh mẽ từ Ngân hàng Nhà nước trong việc điều hướng dòng tiền an toàn và bền vững. Quy định này thúc đẩy các ngân hàng thương mại nâng cao năng lực định giá rủi ro, đẩy mạnh phát hành trái phiếu dài hạn để gia tăng nguồn vốn ổn định, đồng thời buộc các doanh nghiệp phụ thuộc vào vốn tín dụng trung - dài hạn phải chủ động đa dạng hóa kênh huy động vốn (như trái phiếu doanh nghiệp hoặc thị trường cổ phiếu) thay vì chỉ dựa vào nguồn vay ngân hàng truyền thống.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Lê Nguyễn Minh Quân: Gương mặt trẻ đầy tiềm năng tại Luật Nguyễn

Nền tảng khác biệt: Từ môi trường quốc tế đến đam mê pháp luật Không đi theo con đường truyền thống, Minh Quân đã được tiếp xúc với môi trường học tập quốc tế từ nhỏ tại trường Quốc tế Á Châu (AIS). Điều này không chỉ giúp Quân trau dồi khả năng tiếng Anh một cách vượt trội mà còn hình...

DỊCH VỤ LUẬT NGUYỄN
Thăm dò ý kiến

Bạn gặp trở ngại gì trong quá trình vận hành doanh nghiệp?

Thống kê
  • Đang truy cập872
  • Máy chủ tìm kiếm3
  • Khách viếng thăm869
  • Hôm nay103,630
  • Tháng hiện tại4,190,087
  • Tổng lượt truy cập33,135,884
BANNER DOC
BANNER DOC
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
Zalo