Không phải mọi hành vi xuất khẩu hàng hóa bị cấm đều có cùng một mức xử phạt. Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 169/2026/NĐ-CP, số tiền phạt được xác định dựa trên giá trị tang vật vi phạm.
Đối với tổ chức, mức phạt được áp dụng theo các ngưỡng sau:
| Giá trị hàng hóa vi phạm | Mức phạt |
|---|---|
| Dưới 20 triệu đồng | 10 - 20 triệu đồng |
| Từ 20 triệu đến dưới 50 triệu đồng | 20 - 30 triệu đồng |
| Từ 50 triệu đến dưới 70 triệu đồng | 30 - 50 triệu đồng |
| Từ 70 triệu đến dưới 100 triệu đồng | 50 - 70 triệu đồng |
| Từ 100 triệu đồng trở lên và chưa đến mức truy cứu hình sự | 70 - 100 triệu đồng |
Như vậy, trường hợp hàng hóa có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên nhưng hành vi chưa bị xử lý hình sự, doanh nghiệp có thể phải chịu mức phạt tối đa 100 triệu đồng.
Một điểm cần lưu ý là mức phạt trong bảng trên áp dụng cho tổ chức. Nếu chủ thể vi phạm là cá nhân thì mức tiền phạt đối với cùng một hành vi bằng 50% mức phạt áp dụng cho tổ chức, theo điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 169/2026/NĐ-CP.
Trách nhiệm pháp lý đối với hành vi xuất khẩu hàng cấm không dừng lại ở việc nộp tiền phạt. Theo khoản 5 Điều 16 Nghị định 169/2026/NĐ-CP, tang vật vi phạm hành chính có thể bị tịch thu, trừ những trường hợp tang vật phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định. Tùy thuộc đặc điểm của từng loại hàng hóa, cơ quan có thẩm quyền còn có thể áp dụng những biện pháp xử lý khác.
Đối với những hàng hóa có khả năng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến xã hội, sức khỏe hoặc môi trường, người vi phạm có thể bị buộc tiêu hủy.
Biện pháp này được áp dụng đối với các trường hợp như văn hóa phẩm có nội dung độc hại; sản phẩm văn hóa, xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến hoặc lưu hành; hàng hóa gây nguy hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường.
Nếu tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán hoặc bị tiêu hủy trái quy định thì người vi phạm có thể phải nộp lại số tiền tương đương giá trị tang vật.
Do đó, việc không còn giữ hàng hóa vi phạm không đồng nghĩa với việc người vi phạm được miễn trách nhiệm xử lý.
Khung phạt theo khoản 1 Điều 16 không được áp dụng một cách máy móc cho tất cả hàng hóa cấm xuất khẩu. Một số loại hàng hóa có tính chất đặc biệt sẽ được xử lý theo quy định chuyên ngành hoặc nghị định khác.
Hành vi mang hoặc đưa trái phép ra khỏi lãnh thổ Việt Nam các loại ma túy, vũ khí, pháo thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu sẽ được xử lý theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
Như vậy, khi xác định mức phạt, cần xem xét chính xác loại hàng hóa và quy định chuyên ngành điều chỉnh hành vi đó.
Đối với hành vi vận chuyển ngà voi, sừng tê giác thuộc loại bị cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, việc xử lý được thực hiện theo quy định về vận chuyển lâm sản trái pháp luật tại Điều 25 Nghị định 146/2026/NĐ-CP.
Điều này cho thấy việc phân loại hàng hóa có ý nghĩa quyết định trong việc xác định căn cứ xử phạt.
Từ ngày 05/9/2026, danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu gồm 10 nhóm chính theo Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 292/2026/NĐ-CP, như sau:
Bao gồm vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trừ vật liệu nổ công nghiệp, cùng trang thiết bị kỹ thuật quân sự và vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự. Cơ quan quản lý: Bộ Quốc phòng.
Nhóm này bao gồm các sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước. Cơ quan quản lý: Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.
Hàng hóa thuộc nhóm này gồm di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và các sản phẩm văn hóa thuộc diện bị cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam. Cơ quan quản lý: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Các xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành tại Việt Nam cũng nằm trong danh mục hàng hóa không được phép xuất khẩu. Cơ quan quản lý: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày hoặc tuyên truyền theo quy định của pháp luật về bưu chính thuộc nhóm hàng hóa bị cấm xuất khẩu. Cơ quan quản lý: Bộ Khoa học và Công nghệ.
Gỗ tròn và gỗ xẻ các loại có nguồn gốc từ rừng tự nhiên trong nước thuộc danh mục cấm xuất khẩu. Cơ quan quản lý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Đây là nhóm có phạm vi tương đối rộng, bao gồm mẫu vật khai thác từ tự nhiên của các loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam khi xuất khẩu vì mục đích thương mại. Ngoài ra còn có mẫu vật, sản phẩm chế tác từ một số loài tê giác, voi châu Phi; một số loài thủy sản thuộc danh mục cấm xuất khẩu; giống vật nuôi và nguồn gen giống cây trồng thuộc danh mục cấm xuất khẩu. Cơ quan quản lý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Các loại hóa chất nguy hiểm nằm trong danh mục hóa chất, khoáng vật cấm theo pháp luật về đầu tư thuộc diện không được xuất khẩu. Cơ quan quản lý: Bộ Công Thương.
Kim cương thô thuộc trường hợp bị cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley cũng nằm trong danh mục hàng hóa bị cấm. Cơ quan quản lý: Bộ Công Thương.
Thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng là nhóm hàng hóa bị cấm xuất khẩu theo danh mục được nêu. Cơ quan quản lý: Bộ Công Thương.
Việc kiểm tra danh mục hàng hóa trước khi ký hợp đồng hoặc thực hiện thủ tục hải quan có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào tên thương mại của sản phẩm mà cần xác định chính xác mã hàng, thành phần, nguồn gốc, đặc tính và chính sách quản lý chuyên ngành.
Đối với những mặt hàng thuộc diện quản lý đặc biệt, cần kiểm tra xem hàng hóa có thuộc danh mục cấm tuyệt đối hay được phép xuất khẩu khi đáp ứng điều kiện, có giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận hay không.
Đặc biệt, với các nhóm hàng liên quan đến động vật hoang dã, thủy sản, giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm văn hóa hoặc hóa chất, doanh nghiệp nên kiểm tra đồng thời quy định của pháp luật hải quan và pháp luật chuyên ngành.
Xuất khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm có thể dẫn đến mức phạt lên đến 100 triệu đồng đối với tổ chức, chưa kể nguy cơ bị tịch thu tang vật, buộc tiêu hủy hoặc buộc nộp lại khoản tiền tương ứng với giá trị hàng hóa đã bị tiêu thụ, tẩu tán hoặc xử lý trái quy định. Do đó, trước khi thực hiện giao dịch xuất khẩu, doanh nghiệp cần chủ động kiểm tra chính sách mặt hàng và các quy định quản lý chuyên ngành. Việc xác định đúng hàng hóa ngay từ đầu không chỉ giúp hạn chế nguy cơ bị xử phạt mà còn tránh phát sinh tổn thất về hàng hóa, chi phí và tiến độ giao nhận.
Ý kiến bạn đọc
Những tin cũ hơn
Trong lĩnh vực pháp lý, nơi uy tín được xây dựng không phải bằng lời nói mà bằng kết quả công việc, những con người âm thầm cống hiến qua từng hồ sơ, từng tư vấn chính là nền tảng tạo nên niềm tin của khách hàng. Lê Bảo Ngân là một trong những nhân sự như thế tại Công ty Luật Nguyễn – người đại diện...
Luật Thuế GTGT 1/1/2026: Bước Ngoặt Cho Hộ Kinh Doanh Và Nông Nghiệp
Gold price gap between SJC and global market narrows by VND 6 million
Khởi tố Đoàn Văn Sáng vì tội giết người ở Lạng Sơn
Bảng Tỷ Lệ Thuế Suất Theo Thông Tư 40/2021/TT-BTC
Quỹ Phòng chống thiên tai đối với Doanh nghiệp.Bắt buộc hay Tự nguyện?